Friday, February 24, 2017

PHẬT NÓI KINH THẤT CÂU ĐÊ PHẬT MẪU CHUẨN ĐỀ ĐẠI MINH ĐÀ LA NI



PHẬT NÓI KINH  THẤT CÂU ĐÊ PHẬT MẪU CHUN ĐỀ ĐẠI MINH ĐÀ LA NI

Hán dịch: Đi Đường_ Thiên Trúc Tam Tng KIM CƯƠNG TRÍ Phc hi Phạn Chú và Việt dịch: HUYỀN THANH

Như vậy tôi nghe. Mt thi Đức Bc Già Phạm (Bhagavān: Thế Tôn) ng ti vườn K Th Cp Đc (Jeṭavae’nāthapiṇḍadasyārāma) trong đại thành Danh Xưng. By giờ Đc Thế Tôn suy tư quán sát thương lo cho các chúng sinh đời v lai nên nói Quá Khứ Tht Câu Đê Chun Đề Như Lai Đng Pht Mu Chuẩn Đề Đà La Ni cho đến nay Ta cũng nói. Liền nói Đại Minh là:
Ná ma táp đa nam, tam miệu tam bt đà, câu đê nam. Đát điệt tha: Án, chiết lệ chủ lệ chun đề, sa phc ha
ᚼᜀ ᝌ〝㪤 ᝌᢐ㛶ᜬ᳉               ᗠᙒ㪤 ᚌ㜀ᚙ 㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ                                            ᵙ᝙
NAMO  SAPTĀNĀ  SAMYAKSABUDDHA KOINĀ. TADYATHĀ: OṂ_ CALE CULE CUṄDHE _ SVĀ
Nếu có Bật Sô, Bật Ni, Ô Ba Sách Ca, Ô Ba Ca th trì đc tng Đà La Ni
này mãn 90 vạn biến thì 5 ti Gián vi tất cả ti nặng trong lượng kiếp sau đu diệt hết không sót. i sinh ra đều gp thẳng chư Pht, Bồ Tát, hết thảy tư c y ý sung túc, lượng trăm ngàn đời thường đưc xuất gia, thường i chư Thiên yêu kính cũng thưng thủ hộ. Nếu sinh vào chn nhân gian s làm con ca nhà Đế Vương, hoặc sinh vào nhà quý tc. Nhà đó không tai hoạnh, bệnh kh gây não hại, chẳng bđọa vào 3 nẻo ác, mi việc tạo tác trong chư Hữu (các cõi) không không đng bạn, nói ra li dạy thì ngưi đều tin nhận.
Tng Đà La Ni này 10 vn biến thì đưc thấy Thanh Văn, Duyên Giác, B Tát, chư Phật, nếu ti nng chẳng đưc nhìn thấy. Liền tng đ 10 vạn biến tc trong Cảnh Gii nôn ma cơm u đen. Hoặc thy lên cung điện. Hoặc lên núi cao vi trên cây. Hoặc thấy bin ln xoáy nước. Hoặc bay trên hư không tự tại. Hoặc thy Thiên Nữ ban cho Diệu Ngôn Bin. Hoặc thy trong Đại Tập Hi nghe nói Diệu Pháp.
Hoặc thấy nh tóc, tự mình cạo đầu. Hoặc ăn Lc Phn (cơm có trn váng sa đc), ung Cam L màu trắng. Hoặc vưt qua biển ln. Hoặc ni trên sông nh sông ln.Hoặc lên Tòa Sư T. Hoặc thấy cây B Đề. Hoặc ngồi trên thuyn. Hoặc thấy Sa Môn. Hoặc mặc áo trng, áo vàng dùng áo che ph đu. Hoặc thy mặt tri, mặt trăng.
Hoặc thy đng nam, đng n. Hoặc thấy trên thân ca mình cây sa. Hoc lên cây có hoa quả. Hoặc thy trong ming ca Hắc Trưng Phu phun ra la mạnh, s hãi chy đi. Hoặc thấy nga, trâu ác dng ta như đánh nhau. Hoặc thấy tự ăn cháo sa.
Hoặc thy hoa trắng mùi thơm. Nếu thấy tướng như trên liến biết Diệt ti sinh phước.
Nếu b 5 ti nghịch, nghip cc nặng chng đưc thy tưng trên. Cần phải tng
đủ 70 vn biến ắt được thấy tưng mạo như trưc.
Lại na, nay Ta nói công ng, việc tạo tác ca Đà La Ni này.Nếu trưc tưng Phật hoặc trưc tháp Lợi hay nơi thanh tĩnh, dùng Ma Di (Gomayī: Phân bò) xoa đất ri m Man Trà La (Maala: Đàn) hình vuông rng 4 khuỷu tay. Lại đem
hương, hoa, phưng, lng, thức ăn ung, đèn sáng, đuc la tùy theo sc bày biện y
theo Pháp cúng dưng.

Nếu mun cu nguyn. Trưc tiên nên niệm tng, gia trì vào nưc tm rải 8 phương, trên, dưi đ Kết Giới. Kết Gii xong, 4 góc chính gia Man Trà La đu đ mt cái bình nưc tm. Hành Gi mặt Tây hướng v phương Đông, quỳ thng lưng niệm tng 1080 biến. Bình nưc thơm ấy liền tự chuyển động, tùy ý Đông Tây nhn dùng cao thấp.
Hoặc dùng cái bát sành s sạch, đốt hương xông ưp, trong ngoài bôi xoa ơng tm, chứa đầy nưc tm và ơng hoa tt ri đặt trong Mn Trà La. Y theo Pháp cái bình lúc trưc tác nim tụng thì cái bát ấy liền chuyển đng cùng vi cái bình
không khác.
Nếu muốn biết tất cả việc: Thành Tựu, Chng Thành Tựu. Liền đt hương, phát nguyn, khải bch Thánh Giả, Nguyện Tâm quyết nghi. Nếu chuyển bên phải thì biết thành tu, chuyển bên trái tc chẳng thành tựu
Lại lấy hoa tt, niệm tng 108 biến. Khiến mt Đng T tắm gi sạch sẽ, mặc áo mi sạch. Dùng bt hương xoa tay, nâng hoa án khuôn mặt. Lại đưa tay ca mình liền lấy hoa riêng niệm tng. C mt biến thì mt lần ném lên thân Đng T, đồng tử liền nghe việc thiện ác và nói lại. Tùy ý múa cười, đứng ngi, đi lại.
Hoặc mặt gương sáng sạch, dùng hoa tt niệm tng 108 biến ri rải lên trên gương thì Sứ Giả liền hiện trong gương.
Lại dùng Pháp trưc, liền lấy hoa tt rải trên mặt gương liền có ng thiện ác hiện trong gương. Hoặc dùng Chu Sa , hoặc dùng du thơm bôi móng ngón tay cái (dầu tm dùng hoa Ma Na xâm trong dầu Hồ Ma) niệm tng 108 biến liền hiện
Thiên Thn vi hình tưng chư Tăng, B Tát,Phật. Nếu Tâm s nghi ng việc trong ba đời, mi mi thnh hỏi đều biết thiện, chẳng thiện.. tức đều tự hiện trên ngón tay cái.
Nếu ngưi b bệnh ác. Dùng cành Thạch Lu, mầm non màu trắng, cỏ tm…
niệm tng, dùng roi phất phẩy liền khi.
Hoặc dùng cỏ mầm đ trong bơ, niệm tụng 7 biến ném vào trong lửa thiêu đt ri xông khói vào ngưi bệnh, liền trừ khi.
Hoặc nh Đng N xe si thành dây chỉ, niệm tng mt biến thì kết mt gút. Như vậy đ 21 gút đem cho ngưi bệnh, trẻ con nam nữ ct buc trên đỉnh đu thì bệnh do hàng Ma. Qu, Mỵ ác gây ra đu đưc trừ khi.
Hoặc dùng hạt cải trắng đ trong . Lấy chút ít hạt cải, niệm tụng mt biến thì
mt lần ném trong la, 21 lần như vy thì bệnh liền khi.
Lại dùng Ma Di xoa đất m Mạn Trà La. Dùng tro vẽ đt làm hình ấy, dùng roi gậy bng cành Thạch Lựu đánh thì Quỷ đó kêu khóc cầu xin, t b chạy
chẳng dám đến. Hoặc dùng Đồng, Thiếc, G làm chày Kim Cương đ bên cạnh ngưi bệnh, niệm tng dùng gậy đánh thì Quỷ cũng liền bchạy.
Lại Pháp. Nếu có ngưi b Qu ám thân, lại i xa không th tự đến, hoc Hành Gi chẳng th tự đi. Nên lấy cành Dương Liễu, niệm tng 108 biến ri sai ngưi mang đến ch y, nói rng: “Ngươi hay ngươi đi. Ta tên (….. ) sai mang gy roi này cho ngươi. Nếu ngươi chng đi s tn hại cho ngươi”. Nếu chng đi, dùng roi đánh thì
Quỷ liền b đi.
Lại Pháp. Nếu đi đêm trên đưng, niệm tng không thiếu sẽ không b vướng nạn s hãi v giặc cướp, trm cắp, cp, sói, Qu, Mỵ ác. Gi Tâm niệm tng tác Hộ Thân thì các nạn thuộc nhóm ấy đều tự tiêu diệt, hoặc phát Tâm B Đề hoc sinh sợ hãi, hoặc li nói Tâm cầu miễn nạn, nếu b ct trói lin tự giải thoát.
Nếu mun vưt qua sông h, bin ln mà trong nưc có hàng Rồng, đáng s. Niệm tụng như Pháp trưc liền đưc chẳng s.
Hoặc b rn cắn, liền khiến người ấy nhiu vòng quanh ngưi Niệm Tng mt s
vòng, liền khi.

Hoặc b Đinh Sang, ung thư, gh nht, bệnh lác, bnh lậu. Lấy Huân Lc Hương,
đất sạch cùng hòa với nưc, niệm tng 21 biến ri xoa bôi lên trên, liền khi.
Hoặc quc th b khô hn, ngun nưc chẳng đu. Nhóm trâu, nga, súc vật vưng dịch đc lưu hành. Nên dùng Du Ma, Đại Mạch, gạo tẻ, hạt dẻ, đu, , mt, sa, lạc, cây nhựa trắng, các loại hương tạp… đu đ mt bên, đốt ơng phát nguyn:Vì tt cả chúng sinh tr kh tai nn. Liền tác Th Khế (Tay n) Hộ Thân,
ng nim. Lấy các vật lúc trưc niệm tng gia trì ri ném vào trong la thiêu đt. Như vậy 7 ngày, mi ngày 3 thi tác Pháp, mi thời 1080 biến lin đưc mãn nguyn, tất cả an vui, tất c Tam Bảo thảy đều hộ trợ cũng hay thành tựu tất cả Đại Nguyện.
Nếu mun giáng phc các Đại Qu Thần, nhìn thy liền tâm phc. Ly 7 hạt xương Lợi đ trong cái bát Lưu Ly trng. Lấy na thăng Đề H đ đầy cái bát. Vào đêm thuộc ngày 15 ca k Bạch Nguyệt, trưc Đài Hương với trưc tháp Suất Đổ Ba, dùng bùn xoa Mn Trà La hình vuông rộng mt, hai khuỷu tay. Đặt cái bát trong,
lấy hoa tt cúng dưng, mặt Tây đ mt hương, thiêu đt An Tất Hương, gấp rút niệm tng thì Li trong cái bát ấy s ta ánh sáng, hoặc sinh ra Li thời Hành Giả cầm lò hương phát nguyện l bái. Liền lấy Li ra, ung hết Đề H. Lấy cái bình Lưu Ly cha Xá Lợi y, dùng la ngũ sắc ph đy ri đi trên đu, tc lưng câu đê Pht thưng toại hạnh, các hàng Quỷ Thn t nhiên giáng phc. Lúc tác Pháp thời mt ngày mt đêm chẳng ăn.
Nếu cu giàu có. Dùng go tẻ, Du Ma để trong bơ, lạc. Tay nhúm chút ít, phát nguyện nim tng 7 biến ri ném vào trong la thiêu đt. Tùy sc từ 7 ngày đến 49 ngày , liền như nguyn ấy.
Nếu cu con. trên lá, v cây hoa viết Đà La Ni này vẽ Đng T. Dùng áo lót màu tím, niệm tng 1080 biến ri đ trong búi tóc, liền mang thai.
Nếu mun k khác kính nh thì xưng tên gi ca ngưi ấy, niệm tng Bản Bộ
1080 biến liền đưc kính nhớ.
Nếu chng chẳng thích v. Ly cái bình sạch cha đy nưc thơm, đặt riêng Tĩnh X. Dùng Ma Di xoa làm Mạn Trà La, niệm tng 108 biến. Như vy 7 cái bình đều tác Pháp này. Tĩnh X dùng hương hoa làm Đạo Trưng, lấy c tm bên trong bình tắm gội thì ngưi chng liền yêu thích, cũng đưc mang thai. V chng thích chng cũng như Pháp lúc trưc.
Nếu muốn giáng phc X Đ (Śatrū: Oan Gia) Lấy mt Kiếp Ba La (Kapāla:cái bát), nưc nóng thơm tắm gội sạch sẽ. Ly Hoàng Đan hòa vi bơ xoa bôi trên Kiếp Ba La liền xoa khp ri đặt trong mt Mạn Trà La nh. Xong lấy 5 chén
đèn bơ đặt 4 góc chính gia, xưng Na Ma (ma: Tên gi ) tc tiên, niệm tụng
, mt lầnng mt lần tng, gia trì vào hạt cải trắng. Để mt chén sa trên Mạn Trà La cúng dưng Kiếp Ba La này, mt đêm đổi mt lần, nói rằng: “Vì Con ly Cht Đa
(Citta: Tâm)y đến. Cái đó tức Cht Đa Nu Khư (Citta-dukha : S kh não bt toàn ca tâm) Mun Mu Đà (Buddha: Giác Tuệ) thì Xả Đổ Lô (Śatrū: Oan gia) ấy
liền phc thật. Chớ khiến hết, vì hết tc nhiều kiếp chất chng sẽ trừ b Đạo.
Nếu mun cầu thông minh. Lấy Thch ơng B, Ngưu Hoàng, mi th nửa lạng, giã thành bi, dùng hòa. trưc Phật làm Mạn Trà La, niệm tng 5000 biến ri ung vào, liền được thông minh.
Mun được thấy tất cả Qu Thn. Lấy Ngưu Hoàng niệm tng khiến cho khói, la hiện ra. Liền bôi con mắt và ung vào, liền nhìn thấy.
Lại Pháp. bên cnh biển ln hoặc trên bãi cát bên sông, sông dùng ấn hình tưng cái Tháp. n cát trên đầm làm hình ng Tháp, niệm tụng mt biến thì ấn thành hình cái Tháp, như vy đ s 60 vạn biến liền đưc nhìn thấy ng ca Thánh Gi
Quán Tự Ti (Avalokiteśvara), hoặc thấy Đa La B Tát (Tārā), Kim ơng Tng

Bồ Tát (Vajra-garbha), tùy theo Tâm Nguyn ấy đều đưc mãn túc. Hoặc thấy trao cho Thuc màu nhiệm ca Tiên Thần, hoặc thấy trao cho B Đề th ký, hoặc hiện trưc mặt đến hỏi thì tùy theo điều cu nguyện đều đưc địa v ca hàng B Tát.
Lại Pháp. Nếu nhiễu quanh Tượng ca cây Bồ Đề, hành Đo niệm tụng mãn
100 vạn biến liền thy Phật, B Tát, La Hán mình nói Pháp. Ý mun tùy Bồ Tát lin đưc làm tùy tòng, s mong cầu như nguyn cho đến thân đi này thành Đại Chú Tiên, liền đưc đi đến Tĩnh Thổ ở 10 phương phng s c Phật, đưc nghe Diệu Pháp.
Lại Pháp. Nếu lúc khất thc thời thường trì Đà La Ni này thì chẳng b ngưi ác, chó ác… xâm hại, khất thc d đưc.
Lại Pháp. Nếu trưc Tháp hoặc trưc ng Phật hoặc trưc Tháp Li
tng trì Đà La Ni này 30 vạn biến. Lại vào ngày mồng mt cho đến ngày 15 ca kỳ Bạch Nguyệt, bày cúng dường ln, mt ngày mt đêm chẳng ăn, chính niệm tng thi đưc thấy Kim Cương Tng Bồ Tát liền đưa ngưi ấy đến trong cung ca mình.
Lại Pháp. Nếu vướng ơng Nn (nn vua chúa) bị ct trói, nhốt cùm, xing xích, cấm đoán thân ấy. Tng Đà La Ni này liền đưc giải thoát.
Lại có Pháp. Nếu trưc Tháp Chuyển Pháp Luân, hoặc trưc Tháp i Phật sinh ra, hoặc trưc Tháp thềm báu mà Đc Phật từ Tri Đao Li đi xung, hoặc trước Tháp Li . trước các Tháp ca nhóm như vy niệm tng nhiễu theo bên phải 49
ngày liền thấy A Bát La Th Đa Bồ Tát (Apārajita Bodhisatva: Năng Thng B
Tát) A Lợi Đề B Tát (Hāṛtye Bodhisatva: Qu T Mẫu Bồ Tát), tùy theo s cu nguyện đu đưc mãn túc. Nếu cầu Thuc Tiên tc liền trao cho, lại ngưi ấy nói Pháp đ hiển bày Đo Bồ Đề.
Nếu ngưi tng Đà La Ni này cho đến chưa ngồi Đạo Trường thì tất cả Bồ Tát s làm bạn tt ca ngưi ấy.
Lại Chuẩn Đề Đại Minh Đà La Ni này đưc chư Pht nói li ích cho tất c
chúng sinh về Đạo Trưng Bồ Đề biên.
Nếu chúng sinh bạc phưc không có chút căn lành, không căn khí, không có B Đề Phn. Nếu ngưi đó đưc nghe Chuẩn Đề Đà La Ni này hoặc đọc mt biến liền đưc sinh mầm ging căn khí ca Bồ Đ Phần, hung chi tng trì thường xuyên mà chẳng giải được sự vô dụng ư?!... Do căn lành này mau thành hạt ging Phật, đều đưc thành tu vô lượng công đức, ợng chúng sinh mau lìa trần cấu quyết đnh
thành tựu A Nu Đa La Tam Miệu Tam Bồ Đề (Anuttarā-samyaksaṃbuddhi:Vô
Thượng Chính Đẳng Chính Giác).

PHẬT NÓI PHÁP NIỆM TNG
THẤT CÂU ĐÊ PHẬT MU CHUN ĐỀ ĐÀ LA NI

Y theo bn Kinh Phn 10 vn Kệ Tng. Nay Ta lưc nói niệm tng, Quán
Hạnh, th t cúng dưng
Nếu có Bt (Bhiku), Bt Ni (Bhikuī), Ô Ba ch Ca (Upāsaka), Ô Ba Tư Ca (Upāsīka) phát Tâm B Đề (Bodhi-citta), hành Hạnh Bồ Tát (Bodhisatva- caryā), cầu mau ra khi sinh t. Trưc tiên nên vào Tam Mui Gia Quán Đnh Đạo Trưng, thọ trì Cấm Gii bền chắc chng lui, yêu thích Giới Hnh B Tát Đại Tha, i 4 Uy Nghi tu 4 Lượng, phát 4 Hoằng Nguyện, cầu mau lìa Tam Đ (3 nẻo Đa Ngc, Ngạ Qu, Súc Sinh) . Đi ni tất cả s nghiệp, tâm chẳng tán lon thì mi có thể vào Pháp Môn Bí Mt này
Phàm Pháp Niệm Tng Cúng Dường. nơi cư trú đều nên tắm gội sạch sẽ, mặc áo mi sạch, tùy sc bày biện nghiêm sc Đo Trường

Pháp Đo Trường y. Nên la chn Thng Địa, Đông Tây Nam Bắc đu rng 4 khuu tay làm Mạn Trà La hình vuông, đào u xung dưi mt khuu tay tr b các loại: Xương, đá, gạch, ngói, đất ác, tóc, ng, tro, than, trấu, cây nhiu gai, trùng, kiến… ng đất sạch tt lấp đầy nn chặt cho bng phng. Lấy Cù Ma Di (Phân trâu trắng núi Tuyết) đất tt hòa chung vi nưc thơm xoa tô đt.
Nếu lầu gác, hoặc trên Điện thì y theo Pháp Đ (dùng bùn xoa tô) Nếu
trong núi vi nhà sạch tt thì chẳng nên đào đất y theo tc xoa nghiêm sc. Liền giương Thiên Cái (cái lng Tri), 4 mặt treo phưng. Nếu Tượng Bản Tôn
Thất Câu Đê Phật Mẫu thì đặt yên trong Mạn Trà La hưng mặt v phương Tây. Nếu không Bản Tôn các Tượng Phật, Lợi vi Kinh Điển Đại Thừa thì ng dưng cũng đưc. Mài Bạch Đàn Hương xoa làm Mạn Trà La 8 góc (Bát Giác Mạn Trà La) ging như trăng đy hoặc ta như hoa sen 8 cánh. Lin đem vật cúng mi
sạch vật khí bng vàng, bạc, đồng đã i luyện (Thục Đng), Thương K (Śakha: Vỏ c), Bi (v sò), Ngc, đá, đ s, gỗ…chứa đầy các thức ăn uống với hương hoa tt, đèn sáng, nưc tm Át Già tùy theo sức mà đặt bày cúng dường.
Nếu Bật Sô, Bật Ni. Trưc tiên gi Gii Hạnh ri mi vào Đạo Trường, lại nên Sám Hi liền tự th phát nguyện Th Gii.
Nếu B Tát tại gia, mi đầu vào cũng nên t th phát Nguyện tùy theo sc, th
Tam Quy Ngũ Gii hoặc thưng gi 8 Gii.
Nếu thưng 3 thời niệm tng. Liền ở Tây Nam ca Đạo Trưng hưng v phương Đông, chí Tâm chắp tay cúi 5 vóc sát đất kính lễ chư Phật Bồ Tát 10 phương, chân thành vn tưởng tràn khp Không Gii. Liền qu gối phải sát đất, chắp tay, chí
Tâm Sám Hi :
”Từ Thy tr đi có bao nhiệu ti ca Thân Khẩu Ý. Nay đối trước chư Pht
B Tát, Đệ Tử (h tên…) xin phát l sám hối cho đến mi loại Công Đức do viên mãn
Phước Trí ca chư Pht BTát 3 đời quá khứ, hiện ti, vị lai . Nay con xin tùy hỷ”
Liền an Tâm quyết đnh ngi theo thế Kiết Già hoặc Bán Già, tr tất cả vọng ng, quán chúng sinh trong 6 nẻo từ vô thy đến nay trong biển sinh t b luân hi
6 no. Nguyện đều phát Tâm Bồ Đề, hành Hnh Bồ Tát, mau được ra khỏi.
Liền dùng dầu tm xoa tay ri kết Thủ Khế (Tay n). Lúc kết Khế thi dùng áo che tay đng đ ngưi khác nhìn thy.Trưc tiên kết 3 B Tam Ma Gia Khế ri kết các Khế.
Khế thứ nht: Pht Bộ Tam Ma Gia Khế. Tưng ca Khế đó là: Đều nga tay Phưc Trí (2 bàn tay) hơi co Đàn (ngón út phải) Gii (Ngón danh phải) Nhẫn Nhc (ngón gia phải) Bát Nhã (ngón út trái) Phương Tiện (ngón danh trái) Nguyn (ngón gia trái) cùng tr nhau. Tiến Lực (2 ngón tr) đè lóng trên Nhn Nguyn (2 ngón gia), Thiền Trí (2 ngón cái) phụ bên cạnh Tiến Lực (2 ngón tr) liền thành.










Tng Chân Ngôn là:
Án_ Đát tha nghiệt đổ phc bá gia, sa-phc ha”
㛸 ᚌᚙᗰᚔ㝂ᜩ㗚 㛿᝙
O_ TATHĀGATA UDBHAVĀYA _ SVĀHĀ

(Tng 3 biến, đem Khế bung trên đỉnh đu. Liên Hoa B, Kim Cương B đu dựa theo đây )

Khế thứ hai: Liên Hoa Bộ Tam Ma Gia Khế. Hai Phưc Trí (2bàn tay) ng hp nhau. Gii (Ngón danh phải) Nhn (ngón gia phải) Tiến (ngón tr phi) Phương Tiện (ngón danh trái) Nguyện (ngón gia trái) Lc (ngón trỏ trái) mi mi bung tán ri i co lại. Sáu Ba La Mật (6 ngón tay) m như hoa sen. Đàn (ngón út phải) Tuệ (ngón út trái) Thiền (ngón cái phải) Trí (ngón cái trái) cùng dính nhau, cũng i co lại liền thành.










Tng Diệu Ngôn là :
Án _ Bát đu mâu phc bá gia, sa-phc ha” (Tng 3 biến)
㛸 ㆼ㰠㝂ᜩ㗚 㛿᝙
O_ PADMA UDBHAVĀYA _ SVĀ


Khế thứ ba: Kim Cương Bộ Tam Ma Gia Khế. Úp Phưc (Bàn tay trái) ngửa Trí (bàn tay phải) Thiền (ngón cái phải) Bát Nhã (ngón út trái) Đàn (ngón út phải) Trí (ngón cái trái) cùng cài nhau, liền thành.










Tng Diệu Ngôn là:
Án_ Phc chiết lỗ bà bá gia, sa-phc ha” (Tng 3 biến )
㛸 㙝᥌㝂ᜩ㗚 㛿᝙
O_ VAJRA  UDBHAVĀYA _ SVĀHĀ


Khế thứ : Chun Đề Pht Mu Căn Bn Thân Khế. Tướng ca Khế đó là: Trưc tiên đem 2 ngón út, 2 ngón danh cùng cài chéo nhau trong lòng bàn tay. Dựng thng 2 ngón gia cùng dính đu ngón, 2 ngón trỏ ph bên cạnh ng trên ca 2 ngón gia, 2 ngón cái đều phụ bên cạnh 2 ngón trỏ liền thành.


Diệu Ngôn, tụng Căn Bản Đà La Ni (Tụng 7 biến, đưa Khế  bung tán trên đỉnh đầu. Dùng các Khế bên dưi kết thành, đè chạm Ấn xong ng đu nên bung trên đnh đầu)

Khế thứ năm: Tịch Trừ Nht Thiết Thiên Ma Ác Qu Thn Đng Khế. Khế ấy: Tc tiên đem ngón gia, ngón danh, ngón út ngón cái ca tay phải nắm ngón gia, ngón danh, ngón út ca tay trái. Tiếp đem ngón cái trái nắm trên móng ca 3 ngón gia, danh, út ca tay trái ri hp thành quyền, đem 2 ngón tr ng dính đu ngón, liền thành.

Diệu Ngôn là:
“Án_ Câu lỗ đa na, hng, nh
㛸 ᣸ᚰソ 㜪 ᘷ
OṂ _ KRODHANA  HŪṂ   JA
(Tng mt biến, đem Khế chuyn quanh thân theo bên phải. Làm như thế 3 lần)

Khế thứ u: Kết Địa Giới Quyết Khế. Tưng ca Khế đó là: Đem 2 ngón gia,
2 ngón danh cùng cài chéo nhau trong lòng bàn tay, bên phải đè bên trái, co ngón trỏ trái như móc câu, dng thẳng ngón trỏ phải. Khiến 2 ngón cái, 2 ngón út cùng dính
mặt ngón, liền thành.
Diệu Ngôn là:
Án_ Chun nễ, nê, ch la dã, sa-phộc ha”
㛸 㮲ᰲ ᚶ ᗛ᜝㗚 ᵙ᝙
O_ CUṄDHE _ DHE, LĀYA _ SVĀHĀ
(Tng mt biến, đem ngón cái ca Khế chm đất mt như thế đóng cc. m 3 lần ri ngh)

Khế thứ bảy: Kết Tường Giới Khế. Tưng ca Khế : Da theo Quyết Khế lúc trưc, đem ngón trỏ phải co như móc câu, dng thng ngón trỏ trái, liền thành.
Diệu Ngôn là:
Án_ Chun nễ, nê, bát la ca la gia, sa-phc ha”
㛸 㮲ᰲ ᚶ ᧠ㅵᜑ㗚 ᵙ᝙
O_ CUṄDHE_ DHE, PRAKARĀYA _ SVĀHĀ
(Tng ba biến, đưa Khế quơ theo bên phải 3 vòng)


Khế thứ tám: Kết Võng Khế. Khế đó dựa theo Tường Khế, m ngửa dính nhau, ngón cái phải vn đu ngón trỏ trái, ngón cái trái vịn đu ngón tr phải, ngón út y như cũ cùng trụ nhau, liền thành.
Diệu Ngôn là:
Án_ Chun nể, nê, bán nhạ la, sa-phc ha”
㛸 㮲ᰲ ᚶ ᛒㅼ᜜ ᵙ᝙
O_ CUṄDHE _ DHE, PAṂJALA _ SVĀ

(Tng 3 biến, đưa Khế tùy theo mặt tri quơ 3 lần)


Khế thứ chín: Kết Ngoi Ha Viện Đi Giới Khế. Khế đó: Dùng tay trái đè kín lưng tay phải, trùng nhau. Dng thẳng 2 ngón cái cùng cách nhau khoảng 2 thn, liền thành.








Diệu Ngôn là:
“Án_ A tam ma nghĩ nễ, hàm, sa-phộc ha”
㛸 ㅥᝌ㫁἖ 㜪 ᵙ᝙
O_ ASAGNI HŪṂ _ SVĀ
(Tng 3 biến, đưa Khế chuyển bên phải 3 lần)


Khế thứ mười: Kết Xa Lc n. Tướng ca Khế đó là: Trưc tiên, 2 tay hướng vào bên trong cùng cài chéo nhau, bên phải đè bên trái. Liền ngửa m lòng bàn tay, dui thng 2 ngón trỏ dính đu ngón, đưa 2 ngón cái bật đầu 2 ngón gia, đưa qua đưa lại, liền thành.










Diệu Ngôn là:
Án_ đổ , đổ lô, sa-phc ha”
㛸 ᚐ᜔ᚐ᜔ ᵙ᝙
O_ TURU  TURU _ SVĀ
(Kết  Khế  này,  Tâm  ng  trong  Tập  Hi   cung  Tri  A  Ca  Ni  St  Tra (Akaniṣṭha: Sắc Cu Cánh) 10 Địa Bồ Tát vây quanh Đc Tỳ Giá Na Như Lai (Vairocana-tathāgata). Thỉnh Chun Đề Pht Mu ngi trên Xa Lạc 7 báu trang nghiêm. Trên Xa Lạc tòa hoa sen trắng, trên Tòa hình tưng như mong cu. Trong Tâm ng nim như ngay trưc mắt. Liền tng Diệu Ngôn 3 biến)

Khế thứ mười mt: Kết Nghinh Thỉnh Thánh Gi Khế. Da theo Đệ Nhất Căn
Bản Khế lúc trưc đưa 2 ngón cái qua lại, triu mi 3 lần, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chun đề, ê hế du tứ, bc già phc để, sa-phc ha”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ㅯᣞ᝚ チᗰ㙝ᚎ 㛿᝙
O_ CALE  CULE  CUṄDHE _ EHYEHI BHAGAVATI _ SVĀ
(Kết Khế này, ng Thánh Gi từ trên Xa Lạc đi xuống đến Đạo Trường trên tòa sen trắng. Liền tng Diệu Ngôn 3 biến)

Khế thứ mưới hai: Kết Liên Hoa Tòa Khế. Da theo Căn Bản Khế lúc tc, kèm 2 ngón cái hưng v thân mở thẳng, liền thành. Diệu Ngôn là:
“Án_ Ca ma la, sa-phc ha”

㛸 ㅵᛸ᜜ 㛿᝙
O_ KAMALA _ SVĀHĀ
(Kết Khế này, Tâm ng trong Đạo Trường mi loại i báu, trên Tòa Sư T
n sen trắng, an đặt Thánh Gi trên hoa sen. Liền tng Diệu Ngôn 3 biến)


Khế thứ mười ba: Kiết Át Già Khế. Dựa theo Căn Bản Khế lúc trưc, đem 2 ngón cái đều vn dưi cạnh lóng th nhất gc ngón tr, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chun đ, át kiềm, bc già phc để, bát la để sai, sa- phc ha”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ㅦ₡ⶐᗰ㙝ᚎ ᧠ᚏ㒛 㛿᝙
O_ CALE  CULE  CUṄDHE _ ĀRGHĀ BHAGAVATI  PRATĪCCHA _ SVĀHĀ

Khế thứ mười bn: Kết Táo Dục Khế Da theo Át Già Khế lúc trưc, đem 2 ngón cái đều vn cạnh lóng giữa ca 2 ngón gia, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết, sa-phộc ha”
㛸 ᘔ ᵙ᝙
O_ CA _ SVĀ


Khế thứ mười lăm: Kết Đồ ơng Khế. Da theo Căn Bn Khế lúc trưc, đ 2 ngón cái nắm dính lóng dưi ca ngón trỏ phải, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án_ Lệ, sa-phc ha”
㛸 ᜢ ᵙ᝙
OṂ _ LE _ SVĀ


Khế thứ mười u: Kết Hoa Man Khế. Da theo Căn Bản Khế lúc trước, đ 2 ngón cái để cạnh lóng dưi ca ngón trỏ trái, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án_ Chủ, sa-phc ha”
㛸 㮲 ᵙ᝙
OṂ _ CU _ SVĀ


Khế thứ mười bảy: Kết Thiêu Hương Khế. Da theo Căn Bn Khế lúc trước, co ngón trỏ phải vịn đu 2 ngón cái, liền thành. Diệu Ngôn là:
Á_ Lệ, sa-phc ha”
㛸 ᜢ ᵙ᝙
O_ LE _ SVĀHĀ

Khế thứ mười tám: Kết Cúng Dường m Thực Khế. Da theo Căn Bn Khế
lúc trưc, đem ngón trỏ trái vịn đầu 2 ngón cái, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án_ Chun, sa-phc ha”
㛸 㮲㖲 ᵙ᝙
OṂ _ CU _ SVĀHĀ


Khế thứ mười chín: Kết Đăng Khế. Da theo Căn Bản Khế lúc trưc, đem 2 ngón trỏ đu vn đu 2 ngón cái, liền thành. Diệu Ngôn là:
Án, đề, sa-phc ha”
㛸 ᚶ ᵙ᝙
OṂ _ DHE _ SVĀHĀ

(Nhóm Đ Hương Khế bên trên, mi mi đều dùng Khế chạm o trên sắc vật thật ri cúng dường)

Khế thứ hai mươi: Kết Bố Tự Khế. Tướng ca Khế đó là: Đưa 2 ngón giữa, 2 ngón danh hướng vào bên trong  cùng cài chéo nhau. Kèm dựng thẳng 2 ngón cái, 2 ngón tr, 2 ngón út cùng dính đầu ngón, liền thành.



Kết Th Khế này thành, liền tưởng thân ca mình ging như Thích Ca Như Lai (~sākya-muṇi-tathāgata) với 32 tướng tt 80 loại tùy hình đẹp, thân ta ánh hào quang màu vàng tía (Tử Ma Kim Sắc). Tưng xong, dùng Th Khế (Tay n) chạm trên đu an chữ Án (OṂ _ ), chạm mắt an chữ Chiết (CA_ᘔ) mi mi y theo th t chữ cho đến đầy đủ và dùng Khế chạm bày.
Nói Pháp Tưởng ch của Đà La Ni an bày thân:
_ Án (OṂ _) tưng an trên đu
Màu sắc trng như trăng Tỏa i lưng quang Trừ diệt tất cả chướng Liền đồng Phật Bồ Tát Xoa trên đỉnh ngưi ấy
_ Ch Chiết (CA_ ) an hai mắt
Màu sắc như Nhật Nguyệt
Chiếu soi các ngu ám
Hay phát Thâm Tu Minh (ánh sáng Tu thâm sâu )
_ Ch Lệ (LE_) an trên cổ
Màu như Lưu Ly cam Hay hiển các sắc ớng Dần đủ Trí Như Lai
_ Ch Ch (CU_) tưởng an tim
Màu sắc như trắng sáng Ging như Tâm thanh tĩnh Mau đạt Đo Bồ Đề
_ Ch Lệ (LE_ ) an hai vai
Màu vàng như Kim Sắc Do quán sắc ng ấy Hay mặc Giáp Tinh Tiến
_ Ch Chun (CU_ 㮲㖲) tưng trong rn
Màu trắng vàng màu nhiệm Mau khiến lên Đạo Trường Đưc Bồ Đề Bất Thoái
_ Ch Đề (DHE_ ) an hai đùi

Màu sắc như vàng lt Mau chng Đạo BĐề Đưc ngồi Tòa Kim Cương
_ Sa-Phộc (SVĀ _ ) hai bắp chân
Dạng ấy màu vàng đỏ Thường hay tưởng chữ ấy Mau đưc chuyển Pháp Luân
_ Ch Ha (HĀ_ ) hai bàn chân
Màu sắc như trăng đầy Hành Giả tác tưng đó Mau đưc đạt Viên Tch
Như vy Bố Tự (an bày ch) tưng niệm xong
Liền thành Chun Đề Thng Pháp Môn
Cũng là Bn Tôn Chân Tht Tướng Hay diệt các ti, được cát tường Ging như tụ Kim Cương bn chắc
Gi là Chun Đề Thắng Thưng Pháp
Nếu thường tu hành y như thế
Nên biết ngưi ấy mau Tt Đa (Siddhi: Thành Tu)


Khế thứ hai mươi mt: Đệ Nh Căn Bn Khế”. Tưng ca Khế đó là: Đưa 2 tay hưng vào bên trong cùng cài chéo nhau. Kèm dng thẳng 2 ngón tr, 2 ngón cái, liền thành.









Diệu Ngôn là:
Nam mô táp đá nẫm,tam miu tam bt đà, câu đê nam. Đát diệt tha: Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chuẩn đề, sa-phc ha”
ᚼᜀ ᝌ〝㪤 ᝌᢐ㛶ᜬ᳉               ᗠᙒ㪤 ᚌ㜀ᚙ 㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ᵙ᝙
NAMO  SAPTĀNĀ  SAMYAKSABUDDHA KOINĀṂ
TADYATHĀ: OṂ_ CALE CULE CUṄDHE _ SVĀ
(Tng 7 biến, đưa Khế lên đỉnh đu bung tán)


Khế thứ hai mươi hai: Kết Phụng Sổ Châu Khế. ng ca Khế đó là: Trưc tiên lấy Sổ Châu (Tràng hạt) để trong 2 lòng bàn tay, liền để ngang trái tim ri chắp hai tay lại.

Tng Căn Bản Đà La Ni lúc trưc 3 biến, đem tràng hạt đội trên đnh đầu, liền tác
Bả Sổ Châu Khế đTĩnh Châu (Làm cho tràng hạt thanh tịnh)

Khế thứ hai mươi ba: Bả S Châu Khế. Tướng ca Khế đó là: 2 ngón danh,
2 ngón cái đều vn trên hạt châu, 2 tay ng cách nhau khoảng mt thn (1/3 dm), bung m các ngón còn lại ri i co lại, liền thành.



Tng nh S Châu Diệu Ngôn là:
“Án_ Vi lô già na, a ma la, sa-phc ha”
㛸 ᜯ᜘ᘔᚽᛸ᜜ 㛿᝙
O_ VAIROCANĀMALA _ SVĀ
(Tng 3 biến)
[Bản khách ghi là: OṂ VAICOCANA-MĀLA  SVĀ]

Tĩnh S Châu xong. T Tâm tưởng trong ming ca Thất Câu Đê Phật Mẫu tuôn ra văn t ca Thất Câu Đê Đà La Ni, mi mt ch phóng ta ánh sáng ngũ sắc nhp vào trong ming ca Hành Giả ri an trong vành trăng ngay trái tim ca mình, xoay chuyển theo bên phải đặt bày. Liền tng Căn Bản Đà La Ni mt biến, dùng ngón vô danh phải lần qua mt hạt châu, c thế giáp vòng trở lại hạt ban đu, chng gp chng chm, chng đưc cao ging. Nên xưng chữ rõ ràng t nghe đưc ch an bày trên thân vi Bn Tôn đã quán.
Niệm tụng S. trong mt niệm và tu mt thời, quán thấy chẳng đưc khiếm khuyết khiến Tâm tán loạn.Nếu Quán Niệm mệt mi thì tùy sc niệm tng hoặc 1000,
2000, 3000, 4000 cho đến 5000 biến . Thường lấy mt s m hạn định. Nếu duyên
s, cũng chẳng đưc giảm s dưới 108 biến. Đây gi Thanh Niệm Tng. Nếu cầu giải thoát sẽ mau ra khi sinh t.

_ Tác Tam Ma Địa Quán Hnh này thì không không s. Ngưi niệm liền ng trái tim ca mình mt mặt trăng đy rất ư thanh tĩnh, trong ngoài ràng. Đem chữ Án () đ trong tâm mặt trăng. Đem c chữ Chiết lệ, chủ lệ, chuẩn đề, sa- phc ha (ᘔᜢ㮲ᜢ㮲ᰲᵙ᝙) từ phía trưc chuyn theo bên phải, th tự giáp vòng an bày Luân Duyên. Thành thật quán (Đế quán) nghĩa ca mi mt chữ, đem m ơng ng chng đưc khác biệt.
Nói Nghĩa Bố Tự của Tam Ma Địa Quán Niệm
Án Tự Môn () nghĩa là Lưu Chú chẳng sinh diệt. Lại tất cả Pháp làm nghĩa Ti Thắng
Chiết Tự Môn () Ở tất cả các Pháp làm nghĩa Vô Hành (không có lưu chuyển )
Lệ Tự n () ở tất cả Pháp làm nghĩa Tướng (không có tướng )
Chủ Tự Môn () ở tt cả Pháp làm nghĩa Vô Khi Trụ (Không có khi tr)
Lệ Tự n () ở tất cả Pháp làm nghĩa Cấu (không bn nhơ )

Chun Tự Môn (㮲㖲) ở tất cả Pháp làm nghĩa Đẳng Giác
Đề Tự n () ở tất cả Pháp làm nghĩa Vô Thủ Xả (không có lấy, không có b)
Sa-phc Tự Môn () ở tất cả Pháp làm nghĩa Bình Đẳng Ngôn Thuyết
Ha T Môn () ở tất cả Pháp làm nghĩa Vô Nhân Tịch Tịnh Vô Trụ Niết Bàn
Đã nói nghĩa ca chữ. Tuy lập văn tự đều nghĩa không văn tự. Để không văn t nên đế quán mi mt nghĩa tướng, vòng quanh ri lại bt đầu, không có ký không s, chng đưc cắt đt (đon tuyt). Chẳng ct đứt nghĩa Ti Thng lưu chú chng sinh chẳng diệt. Do nghĩa ti thng chng sinh chẳng diệt cho nên Hành. nghĩa Hành cho nên Vô Tướng. nghĩa Tưng cho nên Khởi Trụ. nghĩa khởi trụ cho nên Đng Giác. nghĩa đẳng giác cho nên th x. Vì nghĩa vô thủ xả cho nên Bình đng vô ngôn thuyết. Vì nghĩa bình đng ngôn thuyết cho nên nhân tịch tịnh vô trụ niết bàn. nghĩa Tịch Tịnh Tr Niết Bàn cho nên bất sinh bất diệt ti thng vô đoạn tuyệt, vòng quanh ri lại bắt đầu. Đây gi là Tam Ma Đa Nim Tụng

_Nói Pháp Chun Đề Cu Nguyện Quán Tưởng:
Nếu cầu Vô Phân Bit nên quán phân biệt ký niệm
Nếu cầu Vô Tưng Sc nên quán văn tự vô văn tự niệm
Nếu cầu Pháp Môn Không Hai (Bất Nh Pháp Môn) nên quán 2 cánh tay
Nếu cầu Bn ng nên quán 4 cánh tay
Nếu cầu Sáu Thông nên quán 6 cánh tay
Nếu cầu Tám Thánh Đo nên quán 8 cánh tay
Nếu cầu Mười Ba La Mt, viên mãn Mười Địa nên quán 10 cánh tay
Nếu cầu N Lai Phổ Biến Qung Đa nên quán 12 cánh tay
Nếu cu mười tám Pháp Bt Cng nên quán 18 cánh tay. Liền quán Pháp như
ng v
Nếu cầu 32 Tướng nên quán 32 cánh tay
Nếu cầu 84000 Pháp Môn nên quán 84 cánh tay
Quán Nim như trên s vào Nht Thiết N Lai Tam Ma Địa Thm Thâm Pơng Qung Bt Tư Nghị Đa, Chính Niệm Xứ, là Chính Chân Như, là Chính Giải Thoát.
Niệm Tng Quán Hnh xong. Mun ra khi Đạo Trường , lại nên y theo thứ tự trưc. Liền kết Th Khế ca nhóm: Thiêu Hương, Đăng Minh, Ẩm Thc, Cúng Dưng, Sám Hối, Tùy Hỷ, Phát Nguyn.
Liền kết Đ Nhất Căn Bản Khế lúc tc, tng Căn Bản Đà La Ni 7 biến ri bung
Ấn trên đỉnh đu.
Lại kết Xa L Khế lúc tc, đưa 2 ngón cái hưng ra ngoài, bật đầu ngón giữa 3 lần, tng Diệu Ngôn là:
Án_ Đổ lô, đổ lô, Sa-phc ha”
㛸 ᚐ᜔ᚐ᜔ ᵙ᝙
O_ TURU  TURU _ SVĀ
(Tng 3 biến)

Lại kết Nghinh Thnh Ấn lúc trưc. Đem ngón cái ng ra ngoài, m 3 lần liền thành Tng Thánh GiHoàn Bản Cung. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chun đề, nghiệt xa nghiệt xa, nga phc để, sa phộc bá nm, bố ná , a yết la nga, ma na gia, sa-phộc ha”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ᗰ㜯 ᗰ㜯 ᵘ᛭㪤 ᛤ㛱₠ ᛸᚽ㗚  ᵙ᝙

O_ CALE   CULE   CUDHE _ GACCHA   GACCHA   BHAGAVATI SVABHĀNĀṂ  BUDDHA ARGHA MANĀYA_ SVĀHĀ

Liền kết Ngoại Ha Viện Đại Gii Khế lúc trưc, tng A Tam Ma Kỳ Nễ Diệu
Ngôn, chuyển bên trái 3 lần liền thành.
Liền kết 3 Bộ Tam Ma Gia Khế, đều tng Diệu Chân Ngôn mt biến liền xong, tùy ý ra khi Đo Trưng, tùy ý Kinh Hành. Đc tng Đại Bát Nhã hoặc Hoa Nghiêm,
hoặc Vô Biên Môn, hoặc Pháp Hoa, Lăng Nghiêm, Niết Bàn, Kinh Lun Đại Tha…suy tư, tng, nói hoặc đem ấn Tháp Tưng Thất Câu Đê Phật, dùng ấn bùn tm,trên cát, trên giấy… tùy ý nhiều ít.
Nếu niệm tng Công Đc như cảnh gii đã nói trong Kinh, mi mi biết th tự
thật rõ ràng.

_Mun tác mi loại phương pháp ca nhóm Phiến Để Ca āntika: Tc Tai) hoặc vì tự thân hoặc ngưi khác liền dc lòng y theo Pháp tác niệm tng. Nếu muốn Tức Tai trừ tất cả Qu Thn đưc thông minh, trường th, cầu giài thoát. Liền ở trong Đạo Trưng, hưng mặt v phương Bc, chéo 2 bắp chân dựng thng đu gi ngi. Qun áo, thc ăn ung, hương, hoa, đèn, đuc, đất đều dùng màu trắng. T ngày mng mt đến ngày mng 8 ca tháng, mt ngày 3 thời niệm tng vi Pháp ca nhóm Hộ Ma. Nếu Niệm Tng thi trưc tiên tng Căn Bản Đà La Ni 7 biến xong, sau đó chỉ tng từ ch Án. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chun đề ban cho (h tên ca mình hay ngưi khác) trừ
tai nn, sa-phc ha”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ᜵㪻 ᗜ᜔ 㛿᝙
O_ CALE  CULE  CUṄDHE (Khiến cho…) ŚĀNTI KURU _ SVĀ

_Nói Pháp Bố St Trí Ca (Puṭika: Tăng Ích). Nếu muốn cu tăng trưng 5
Thông, Chuyn Luân, mi loại Bảo Tạng, B Xa Luân, Kiếm, Hin Bình, Như Ý Bảo, An Thiện Na, Ngu Ca, Gương, Búa, Si dây, Tam Cổ Xoa tất c tài bảo, cỏ thuc… cu Pháp thành tu. Thân mặc áo vàng, hướng mặt v phương Đông, ngồi Kiết Già. Mi th cúng dường như hương, hoa, thức ăn uống, qu trái, đèn đuốc, đt… đều dùng màu vàng. Từ ngày mng 8 đến ngày 15 ca tháng, mi ngày 3 thời niệm tng, làm việc Hộ Ma, niệm tụng như trưc. Diệu Ngôn là:
“Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chun đề ban cho (họ tên…) s cu như ý, sa-phc ha”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ 㪦⼊ ᗜ᜔ 㛿᝙
OṂM_ CALE  CULE  CUDHE (Khiến cho….) PUI KURU _ SVĀ


_Nói Pháp Pht Thí Ca La Noa (Vaśikaraa: Kính Ái). Nếu mun triệu tất cả hàng Tri, Rng, Quỷ, Thần, Ngưi, Phi Nhân…thì nên tác Pháp này. Thân mặc áo đ, hưng mặt v phương Tây, ngi theo thế Hiền Tọa. Hương, hoa, thc ăn ung, Quả trái, đèn đuc, đất… đều dùng màu đ. T ngày 16 đến ngày 23 , mi ngày 3 thi niệm tng, tác Pháp Hộ Ma. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết lệ,chủ lệ, chun đề. con nhiếp triệu vị Thn (tên là….) thành tựu nguyện của con, sa-phc ha”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ 㙝᜶  ᗜ᜔ 㛿᝙
O_ CALE  CULE  CUṄDHE ( Khiến cho…. ) VAŚI KURU _ SVĀ

_Nói Pháp A T Già Lỗ Ca (Abhicāruka: Giáng Phc) Nếu mun giáng phc tất cả Qu Thần vi Ngưi, Trilà tn hoại Tam Bảo, chúng sinh nhiệu ti nghip chưng nng, k khó điều phc hay khiến phát Tâm Bồ Đề, tu các nghip lành thì nên khởi m Từ Bi mà tác Pháp này. Thân mặc áo xanh, hưng mặt v phương Nam, tác Tông Cứ Ta (chéo ng chân ngi xổm)ng chân phải đè ng chân trái. Dùng hương, hoa, thức ăn ung, qu trái, đất… đều màu xanh đen. T ngày 23 đến ngày cuối tháng, mi ngày 3 thời niệm tng, tác Pháp Hộ Ma. Diệu Ngôn là:
Án_ Chiết lệ, chủ lệ, chun đề, hng, phát tra”
㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ 㜪 㗑㪪
O_ CALE  CULE  CUDHE HŪṂ PHAṬ
Tác Pháp xong, niệm tng như thường

_Nói Pháp Vẽ Tượng Tht Câu Đê Pht Mu Chun Đề
Lấy la trng thanh tnh chư b cắt, loại b tóc ngưi. Ha Sư th 8 Giới Tế, chẳng dùng keo nu bng da thú đ hòa màu sắc, mi thứ trang nghiêm thân ấy. T eo trở xung mặc áo trng, áo trên hoa. Li thân khoác áo ngoài (Thiên Y) bằng la mịn màng mng nhẹ. Dùng đai ngũ sắc ct eo, mây sắc đ sáng sm quấn quanh thân, cổ tay đeo xuyến bằng v c trắng, cánh tay đeo vòng xuyến dùng 7 báu trang nghiêm. Trên mi mt tay đeo Chỉ Hoàn (cái nhẫn). Thân 18 tay, mặt 3 mắt.
2 tay bên trên tác tưng Thuyết Pháp
Bên phi: tay th hai Thí Úy, tay thứ ba cầm cây Kiếm, tay thứ cầm tràng hạt, tay th năm cầm qu Nhạ Bố La Ca (Bīja-raka: Đưng gọi Tử n Qu, i này không chỉ Tây Tng mi có), tay th u cầm cây a, tay th bảy cầm móc câu, tay th m cầm Bạt Chiết La (Vajra: Chày Kim Cương), tay th chín cầm vòng hoa báu (Bảo Man)
Bên trái: tay thứ hai cầm cây phưng báu Như Ý, tay th ba cầm hoa sen, tay thứ tư cầm bình Táo Quán, tay thứ năm cầm si dây, tay th u cầm bánh xe, tay th by cầm v c (Loa) tay thứ m cm Hiền Bình, tay thứ chín cầm ơng Kinh Bát Nhã Ba La Mật.
Phía dưi Bồ Tát làm ao nưc. Trong ao 2 vị Long Vương (Nāga-rāja) là Nan Đà (Nanda) và Ô Bt Nan Đà (Upananda) cùng nâng cung hoa sen, ở trên hoa sen an Chuẩn Đề Bồ Tát (Cudhe Bodhisatva). Vòng tròng chung quanh Tượng ấy an la rc sáng. Tượng ấy tác con mắt thương xót nhìn xung. Hành Giả ngồi ngay bên dưi, tay cầm lò hương, hướng mặt lên trên nhìn B Tát. phía trên B Tát vẽ 2 v Tĩnh Cư Thiên. Tượng Pháp như vy, xong.

No comments:

Post a Comment