Friday, February 24, 2017

PHẬT NÓI KINH THẤT CÂU CHI PHẬT CHUẨN ĐỀ ĐẠI MINH ĐÀ LA NI



PHẬT NÓI KINH THẤT CÂU CHI PHẬT CHUẨN ĐỀ ĐẠI MINH ĐÀ LA NI
(Lưc bớt Chú Văn)
Đi Đường_ Thiên Trúc Tam Tng KIM CƯƠNG TRÍ dịch

Y theo bản Phn ca Kinh 10 vạn Kệ Tng. Nay Ta c nói niệm tng, Quán Hạnh, nói Pháp tưởng ch ca Đà La Ni an b thân (sau đó trong Quán Hnh, an bày ch tc dùng Pháp này)
_ Án ( OṂ _) tưng an trên đu
Màu sắc trng như trăng Tỏa i lưng quang Trừ diệt tất cả chướng Liền đồng Phật Bồ Tát Xoa trên đỉnh ngưi ấy
_ Ch Chiết ( CA_ ᘔ) an hai mt
Màu sắc như Nhật Nguyệt
Chiếu soi các ngu ám
Hay phát Thâm Tu Minh (ánh sáng Tu thâm sâu)
_ Ch Lệ ( LE_ ) an trên cổ
Màu như Lưu Ly cam Hay hiển các sắc ớng Dần đủ Trí Như Lai
_ Ch Ch (CU_ ) tưởng an tim
Màu sắc như trắng sáng Ging như Tâm thanh tĩnh Mau đạt đưng Bồ Đề
_ Ch Lệ ( LE_) an hai vai

Màu vàng như vàng ròng Do quán sắc ng ấy Hay mặc Giáp Tinh Tiến
_ Ch Chun (CU_ ) tưởng trong rn
Màu trắng vàng màu nhiệm Mau khiến lên Đạo Trường Đưc Bất Thoái Bồ Tát
_ Ch Đề (DHE_ᚶ) an hai đùi
Màu sắc như vàng lt Mau chng Đạo BĐề Đưc ngồi Tòa Kim Cương
_ Toa-Phộc (SVĀ _) hai bắp chân
Dạng ấymu đỏ Thường hay tưởng chữ ấy Mau đưc chuyển Pháp Luân
_ Ch Ha ( HĀ_ ) hai bàn chân
Màu sắc ging như trăng Hành Giả tác tưng đó Mau chóng đạt Viên Tịch

Như vy Bố Tự (an bày ch) tưng niệm xong
Liền thành Chun Đề Thng Pháp Môn Cũng như Bn Tôn Chân Tht Tướng Hay diệt các ti, được cát tường
Ging như tụ Kim Cương bn chắc
Gi là Chun Đề Thắng Thưng Pháp
Nếu thường tu hành y như thế
Nên biết ngưi ấy mau Tt Đa (Siddhi: Thành Tu) (An bày ch trên thân xong)

Lại dùng Tâm ca mình  ởng trong miệng ca Tht Câu Chi Pht Mu tuôn ra văn tự ca Tht Câu Chi Đà La Ni, mi mt ch phóng ta ánh sáng ngũ sắc nhp vào trong ming ca Hành Giả ri an trong vành trăng ngay trái tim ca mình, xoay chuyển theo bên phải đặt bày.

TÂM NGUYỆT PHN TỰ QUÁN MÔN
















Đây tc âm trc tiếp ca ch Phn trong hình vẽ bên trên, quán ch ca Chân
Ngôn ch dùng Phn T, có thần lc ln, chng phải là văn tự ca phương này
Pháp an bày chữ ca Đà La Ni, xong
Căn c vào Nghi Qu Niệm Tng ca Kinh Chun Đề Đi Minh thì   Chân Ngôn Th An trưc sau hơn 30 loại. Nay chẳng thể ghi đ, ch chn thuần mt Quán Hnh dùng làm Tam Ma Địa Niệm Tng

NGHĨA CỦA CHỮ

Ch Án () nghĩa Lưu Chú chng sinh diệt. Lại tất cả Pháp làm nghĩa
Tối Thng
Chư Chiết () nghĩa là tt cả Pháp không có lưu chuyn (Vô Hành) Chư Lệ ( ) có nghĩa là tất cả Pháp không có tướng (Tưng)
Chư Chủ () có nghĩa là tất cả Pháp không có khi trụ (vô khi tr) Chư Lệ (ᜢ) có nghĩa tất c Pháp không có bợn nhơ (vô cấu)
Chư Chuẩn () có nghĩa là tất cả Pháp không có Đẳng Giác (vô đẳng giác) Chư Đề (ᚶ) có nghĩa là tất cả Pháp không có lấy, không có bỏ  (Vô th xả) Chư Sa-bà () nghĩa là tt cả Pháp Bình Đẳng không có Ngôn Thuyết
Chư Ha () có nghĩa tt cả Pháp Vô Nhân Tịch Tĩnh Vô Trụ Niết Bàn
Lại quán nghĩa ca ch này . không cắt đt không dứt, vòng quanh ri lại ban đầu. Do nghĩa ti thắng ca lưu chú chng sinh diệt cho nên Vô Hành. Do nghĩa Vô Hành cho nên Vô Tướng. Do nghĩa Tưng cho nên Khởi Trụ. Do nghĩa vô khởi trụ cho nên Đng Giác. Do nghĩa vô đng giác cho nên vô thủ xả. Do nghĩa vô thủ x cho nên Bình đẳng vô ngôn thuyết. Do nghĩa bình đẳng ngôn thuyết cho nên nhân tịch tịnh vô trụ niết bàn. Do nghĩa Tch Tịnh Tr Niết Bàn cho nên bất sinh diệt ti thng
Nghĩa màu nhiệm như vậy, tuy lập Văn T nhưng cũng không ng văn tự để đưc.Xét nghiệm Chân Ngôn Mt Giáo chẳng thông giải thoát đây lại nói các điều này. Chỉ  lấy  chân thật quán nghĩa ca ch ng m tương ứng điu ấy, chng phải là ý thc phân biệt vậy
Chuẩn Đề Chân Ngôn Trì Tng liền xem (khen rằng)
Nhóm công đức Chun Đề Tâm vắng lng thưng tng Tt cả các nn ln
Không thể phạm đến người Trên Trời với Nhân Gian Thọ phước ngang bng Pht
Gp ngc Như Ý này
Đưc s không gì hơn .
Nam mô by Câu Chi Pht Mu Đi Chun Đề Bồ Tát (xưng ba lần)

_Án, lãm
(Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn này, tng 21 biến hoặc 108 biến)
㫘 ᜚
OṂ  RAṂ

_Án, xỉ-lâm

(Hộ Thân Chân Ngôn này, tng 21 biến hoặc 108 biến))

        

OṂ  ŚRHYI

_Án , ma nê bát nột-minh, hồng
(Lục Tự Đi Minh Chân Ngôn này, cần yếu tng đủ 108 biến)
㫘 ㈦ᚂᛈ㯡 㜪
O_  MAṆI  PADME HŪṂ

_Nam mô táp đa nam, tam miểu tam bđà, câu chi nam
Đát nễ-dã tha: Án, chiết lệ, chủ lệ, chuẩn đề, sa-bà ha. B-lâm
(Chuẩn Đ Chân Ngôn này cùng vi Đi Luân Nht Tự Chú đng tng, cần yếu đ 108 biến, hoặc 500 biến, hoặc 1000 biến. Trì xong, chí tâm hi hướng rng)
㗍ᜀ ᝌ〝㪤 ᝌᢐ᝖ᜬ᳈ ᗠᙒ㪤 ᚌ㜀ᚙ 㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ᵙ᝙
NAMO  SAPTĀNĀ  SAMYAKSABUDDHA KOINĀṂ
TADYATHĀ: O CALE  CULE  CUṄDHE   SVĀHĀ _ BHRŪṂ

_Nay con trì tụng Đi Chun Đề
Liền Phát Bồ Đề, nguyện rng ln
Nguyện Định Tu con mau tròn sáng (viên minh)
Nguyện Công Đức con đều thành tựu
Nguyện Thng Phước con trang nghiêm khp
Nguyện cùng chúng sinh thành Pht Đo
_Xưa con to bao nhiêu nghiệp ác
Đều do vô thủy Tham Sân Si Từ Thân Khu Ý phát sinh ra Nay, tt cả con xin Sám Hi
_Nguyện con lúc lâm chung sp chết
Trhết tt cả các Chướng Ngại
Mt nhìn thy Phật A Di Đà
Liền được sinh v cõi An Lc
(Nếu mun thành tựu Pháp ca đời với các việc lành thì tùy ý xưng nói )
Nghi Qu Trì Tụng (y theo Hin Mật Tâm Yếu, t Chú ca nhóm Tịnh Pháp
Gii, Hộ Thân… ban đầu đều là thứ tự trì tng Chun Đề)

TỊNH PHÁP GIỚI QUÁN MÔN

Chín chữ Thánh Phn lúc trưc an trong vành tng trái tim. Lin tác Tam Ma Địa Du Già Quán Hạnh ch s ngưi sơ khó làm đưc.Nay chỉ dùng ch Lãm ca Tịnh Pháp Gii mà tác quán, một lòng trì tng, tự nhiên đưc vào Tnh Pháp Giới Tam Muội, mt nhiều không ngại vậy.
Ngưi hành Chân Ngôn y theo Pháp trì tng, trưc tiên nên Kim Cương Chính Ta (đem ng chân phải đè trên ng chân trái, hoặc tùy ý ngồi cũng đưc). Tiếp kết Đi Tam Mui n: (Hai tay nga lòng bàn tay giương dui, tay phải đè tay trái, hai ngón cái cùng dính móng ngón, ni ra ngay dưi vành rn, lắng đnh thân m, sau đó đưa lên trên đỉnh đu bung n. Ấn này hay diệt tất cả vng niệm cung loạn, suy tư tạp nhiễm)
Lắng định thân tâm ri mi nhập vào Tnh Pháp Giới Tam Muội. Ấy tưng trên đỉnh đầu ca thân mình chữ Lãm (᜚ _RAṂ) ca Phn T. Khp ch này có ánh sáng ging như viên ngọc sáng (minh châu), như trăng đầy.
Tưng chữ này xong, lại dùng tay trái kết Kim ơng Quyền Ấn (đem ngón cái
đặt lóng th nhất dưi gc ngón danh, bn ngón còn lại nắm ngón cái tác quyn.
Ấn này hay trừ Chưng Nhiễm trong ngoài, thành tu tất cả Công Đc). Tay phải cầm tràng hạt, miệng tng Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn 21 biến.
Tịnh Pháp Giới Chân Ngôn (trong các Chân Ngôn ch tng Chú chính, chẳng tng văn còn lại)
Án, lãm
㫘 ᜚
OṂ   RAṂ
(㫘 ᜚Đây là chữ Án Lãm ca Phạn Thư)
Ch Lãm (᜚_ RAṂ) ca Tịnh Pháp Gii Chân Ngôn này. Hoặc ng hoặc tng hay khiến cho ba Nghiệp thanh tịnh, tất cả ti chướng thảy đưc tiêu trừ hết, lại hay thành biện tất cả Thng S, tùyi cư ng thy đưc thanh tịnh, qun áo chẳng sạch liền thành áo sạch, thân chng tắm gội s thành tắm gội.
Nếu dùng nưc ra sạch thì chng gi Chân Tịnh. Nếu dùng Ch Lãm (᜚_
RAṂ) ca Pháp Gii Tâm này đ tịnh tc gi Tt Cánh Thanh Tịnh Bình như mt hạt Linh Đan điểm sắt thành vàng. Chân Ngôn mt chữ biến nhiễm thành tịnh
Kệ rằng:
ChLA sc trng tinh
Dùng chm Không nghiêm sức [bên trên chữ La () ca Phn Thư an thêm điểm không liền thành ch Lãm () vy]
Như Minh Châu trên tóc
Đt nó ở trên đỉnh
Chân Ngôn đng  Pháp Giới
Trừ vô lượng các ti
Tt cả nơi xúc uế
Thưng trì TMôn này .
[Nếu thật s chng đ duyên bên ngoài (ngoại duyên), không có nưc tấm rửa,
thiếu áo mi sạch thì ch dùng chữ Lãm (_ RAṂ) này đ tnh. Nếu đ Ngoại Duyên thời trưc tiên dùng c xong, mặc áo mới sạch ri dùng chữ   đ tịnh, tc trong ngoài đu thanh tịnh vậy].

Tiếp tng Hộ Thân Chân Ngôn 21 biến
Hộ Thân Chân Ngôn

Án , xỉ-lâm

          

OṂ  ŚRHYI

(㫘   Đây là ch Án Xỉ-lâm ca Phạn Thư)

Chú này hay diệt năm Nghịch, mưi ác, tất cả ti nghiệp. Hay trừ tất cả mi thbệnh kh, tai chướng, mng ác, M, Qu Thần, các việc chẳng lành mà hay thành biện tất cả Thng S khiến cho tất cả ưc nguyện đều đưc viên mãn.
Chú này Tâm ca chư Phật. Nếu ngưi chuyên tụng mt biến s hay thủ hộ thân ca mình, tất cả Qu Thn, Thiên Ma chẳng dám đến gn. Tng hai biến , hay thh cho Đồng Bạn. Tng ba biến, hay thủ h cho ngưi trong mt nhà. Tng bn biến
hay th h cho ngưi trong mt cái thành cho đến tng bảy biến, hay thủ h cho ngưi
bốn thiên hạ.
(Hai Chú bên trên đu trì 108 biến cũng đưc)

Tiếp tng Lục Tự Đi Minh Chân Ngôn 108 biến
Lục Tự Đi Minh Chân Ngôn Án, ma nê bát nột-minh, hng 㫘 ㈦ᚂᛈ㯡 㜪
OṂ  MAṆI PADME HŪṂ
(㫘 ㈦ᚂᛈ㯡 Đây làu ch ca Phạn Thư)
Nếu tng Chú này, tùy theo nơi ng, lượng chư Phật, Bồ Tát, tám BTri Rồng tập hi. Lại đ lưng Tam Mui Pháp Môn, giòng tc bảy đời ca ngưi trì tng đều đưc giải thoát, các loài trùng trong bng s đưc địa v ca Bồ Tát. Người đó, ngày ngày đưc đ sáu Ba La Mật, viên mãn Công Đc, được vô lượng biện tài, gom t thanh tịnh. i phát ra trong miệng chạm vào thân ngưi khác thì ngưi nương nh s tiếp chạm ấy,  lìa các Sân Đc, s đưc địa v ca Bồ Tát. Gi s nếu ngưi ca bn Thiên Hạ đều được địa vị ca Bồ Tát Tht Địa thời hết thảy Công Đc ca các Bồ Tát ấy và nhóm Công Đc tng mt biến Lc T Chú không có khác
Chú này Bản Tâm vi diệu ca Quán Thế Âm Bồ t. Nếu người viết chép Lc T Đại Minh này ắt đng vi nhóm Công Đc đạt đưc khi viết chép tám vạn bn ngàn Pp Tạng không khác. Nếu dùng vàng, báu làm tượng Như Lai nhiều như bi
nhỏ cũng chẳng như Công Đc viết chép mt ch trong sáu chữ này.
Nếu ngưi đưc Lc Tự Đại Minh này thì ngưi đó chẳng th nhiễm dính tham sân si. Nếu đeo gi C này tại thân cũng chẳng b nhiễm dính bnh Tham Sân Si. Tất cả Hu Tình đưc tiếp chạm vi tay, thân ca ni đeo gi Chú này; hoặc đưc ngưi đó nhìn thấy thi mau được địa v ca Bồ Tát, vĩnh viễn không th nhận ni khổ ca nhóm Sinh Lão Bnh Tử.
Nói Lục T Đại Minh này xong thì 77 câu chi Phật mt thời hiện trưc mt, đng thanh nói Chú Chuẩn Đề. Tức biết Lc T Đi Minh này cùng vi Chuẩn Đề Chân Ngôn là th tự cùng tu vy.

Sau đó kết Chun Đ Ấn để ngang trái tim,  dùng Chuẩn Đề Chân Ngôn
Nht Tự Đi Luân Chú đng tng 108 biến rng bung tán Th Ấn ấy trên đnh đầu

(Hoặc nếu chẳng thích Đi Luân Chú thời ch trì Chuẩn Đề Chân Ngôn cũng đưc.Chuẩn Đề n Pháp Hai tay, ngón danh ngón út cùng cài chéo nhau ở bên trong, dựng thẳng hai ngón  gia cùng trụ nhau, co hai ngón trỏ ph lóng thứ nhất ca ngón gia, hai ngón cái vịn lóng gia ca ngón danh phải. Nếu có Triệu Thnh thi đưa hai ngón cái qua lại.
Lúc chính kết n tụng Chú mà muốn ghi số  thì ghi trên ngón tay ngay thân phn ca mình; hoặc ghi trên cánh tay ca Chun Đề B Tát, hoặc quán ghi ở trên trái tim cũng đưc. Hoặc kết n tng đưc 1080 biến tốt nhất, hoc 108 biến, ch dùng
tay trái tác Kim Cương Quyền n, tay phải cầm tràng hạt ri trì cũng đưc. Nếu bn rn thì ch dùng Tán Trì)
Tht Câu Chi Phật Mu Tâm Đi Chun Đề Đà La Ni (Ph Nht Tự Đi
Luân Chú phía sau, đng tng)
Nam mô táp đa nam, tam miểu tam bồ đà, câu chi nam
Đát nễ-dã tha: Án, chiết lệ, chủ lệ, chuẩn đề, sa-bà ha_ B-lâm
㗍ᜀᝌ〝㪤ᝌᢐ᝖ᜬ᳈ᗠᙒ㪤 ᚌ㜀ᚙ 㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ᵙ᝙
NAMO  SAPTĀNĀ  SAMYAKSABUDDHA KOINĀṂ
TADYATHĀ: O CALE  CULE  CUṄDHE   SVĀHĀ_  BHRŪṂ
(㛸 ᘔᜢ 㮲ᜢ 㮲ᰲ ᵙ᝙ _Đây là hai chú Chun Đề ca Phn Thư)
Đc Phật dạy rằng: C này hay diệt năm Nghịch, mưi Ác, tất cả Tội Cng, thành tựu Công Đc ca tất cả Pháp Trắng (Bạch Pháp). Ngưi trì Chú này chẳng kTại Gia, Xuất Gia, ung rượu ăn thịt, có vợ con, chng kén ch Tnh Uế, chỉ chí tâm trì tng hay khiến cho chúng sinh đon mnh tăng thọ lượng, bnh tật Ca Ma La còn đưc trừ khi hung chi là bệnh khác, nếu chng tiêu diệt ắt không có chuyn đó”
Nếu tụng đ 49 ngày thi Chun Đề Bồ Tát khiến hai vị Thánh Giả thưng tùy theo ngưi ấy. Hết thy việc thin ác mà m đã nghĩ đến đu bên tai, mi mi báo đầy đủ.
Nếu ngưi không có Phưc, không Tướng, cầu quan chẳng toại ý, b s nghèo kh áp bc, thưng tng Chú này ắt hay khiến cho đi hiện tại đưc Phưc ca Luân Vương, mong cu quan v ắt được xứng ý.
(Trong Thiền Tông Truyền Đăng Lục dẫn li ca ngưi a : Câu Chi ch
niệm ba Hạnh Chú, tc đưc gi là vưt hơn tất cả con ngưi vậy)
Nếu cầu Trí Tuệ được Đại Trí Tuệ. Cu nam nữ liền đưc nam nữ. Phàm mong cầu thì không không xứng ý ging như viên ngc Như Ý, tất cả tùy theo
tâm
Lại tng Chú này hay khiến cho quc vương, đại thần với các bn chúng sinh khi tâm yêu kính, nhìn thấy liền vui vẻ.
Ngưi tng Chú này chẳng b c cun chìm, chẳng bị la thiêu đốt. Thuc đc, oan gia, quân trận, giặc mnh với Rng thú  ác các hàng Qu Mỵ đều chng th gây hại.
Nếu mun thỉnh hàng Phạm Vương, Đế Thích, bn v Thiên Vương, Diêm La Thiên T ch tng Chú này, tùy thỉnh ắt đến không dám chần ch, hết thy việc sai khiến tùy theo tâm đều đưc
Chú này Nam Thim Bộ Châu thế lc ln, dời núi Tu Di, làm cạn khô nưc biển ln, chú vào cây khô héo khiến sinh hoa quả, hung chi lại hay y Pháp trì tng, chẳng chuyển thân máu thịt này đưc Đại Thần Túc đi đến tri Đâu Suất.
Nếu cu trường sinh với các thuc Tiên. Ch y theo Pháp tng Chú , tc đưc thấy Quán Thế Am Bồ Tát hoặc Kim Cương Th Bồ Tát trao cho thuc màu nhiệm

ca Thần Tiên, tùy lấy ăn vào lin  thành Tiên Đo, được th mệnh lâu dài ngang bng với mặt tri, mặt trăng, chng địa v ca Bồ Tát.
Nếu y theo Pháp tụng đ 100 vn biến, liền đưc đi đến mưi phương Tịnh Th, phụng s c Phật, nghe khắp Pháp màu nhim, được chứng BĐề.

Đi Luân Nht Tự Chú  tc là B-lâm (ゔ_ BHRŪ) cũng tên Mt Pháp Trung Nht Tự Tâm Chú. Chú này thời Mạt Pháp, lúc Pháp mun diệt thi có thế lc ln hay Thế Gian làm li ích ln, hay hộ giữ tất cả Pháp Tạng ca Như Lai, hay giáng phc tất cả Chúng ca m B, hay đp tan tất cả Chú ác ca Thế Gian. Đnh ca tất cả chư Phật. Tâm ca Văn Thù B Tát  hay làm cho tất c chúng sinh không
sợ hãi, hay cho tất cả chúng sinh s khoái lạc. Phàm tu trì thì tùy ý đưc qu
đng vi viên ngọc Như Ý hay mãn tất cả nguyện.
Nếu tng Chú này, bn phương diện, bên trong năm trăm trm dịch, các Qu
Thn ác t chạy tan, các Tinh Diệu ác vi các Thiên Ma chẳng dám đến gần.
Nếu trì tụng tất cả Chân Ngôn khác, s chẳng thành tựu. Liền dùng Chú này cùng với Chân Ngôn khác đng tng tại mt ch s quyết đnh thành tựu. Nếu chẳng thành tu với không có hiện nghiệm thì nhóm Thần ca Chú y s b bđầu thành by phn. Nên biết Chú này hay tr cho tất cả Chân Ngôn mau đưc thành tựu.
(Hoặc trì riêng Chú này ng được)
Phn bên trên thứ tự trì tng ch đến Chú Chuẩn Đề. Nếu chẳng th kết n Chuẩn Đề thì dùng tay trái kết Kim Cương Quyền, tay phải cm tràng hạt ri tụng. Hoặc chẳng th theo th tự trì tụng Chân Ngôn ca nhóm: Ph Cúng ng, Tnh Pháp Gii…lúc trưc thời ch trì Chuẩn Đ Thn Chú ng đưc. Hoặc k đn căn
chẳng th th đ Pháp Chuẩn Đề này thi ch trì từ ch Án trở xung. T ch Án trở
lên là ngôn t Quy Kính, nhóm ch Án là Chú chính vy.
Mi khi Trì Tng xong, lại dùng tay phải tác Kim ơng Quyền n miệng tng Chân Ngôn ch Hng (HŪṂ) ri ấn năm nơi. Tc tiên ấn trên trán. Tiếp ấn vai trái, vai phải. Tiếp ấn trên trái tim, tiếp ấn trên c hng. n xong liền bung tán ở trên đỉnh đầu, hay tr tất cả Ma Chướng, thành tựu tất cả Thắng Sự.
Hi Hưng, Phát Nguyn như trưc; tùy ý xưng.
Khóa ni tiếp (Tc Khóa) Tnh Nghiệp (tham cu Kinh Chun Đề ghi rằng: Tng Chân Ngôn hi hưng xong, tùy ý Kinh Hành, chuyn đọc Kinh Điển Đại Tha như Kinh ca nhóm Hoa Nghiêm, Đại Bát Nhã… cho nên nay có khóa ni tiếp)


BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA TÂM KINH

(ND: Đi Đưng,Tam Tạng Pháp Sư HUYN TRANG dịch)

Khi B Tát Quán T Tại thc hành Bát Nhã Ba La Mật Đa thâm sâu thi soi thấy năm Uẩn đều trng rng mà vưt qua tất cả ách khổ đau
Này Li T! Hình chất chng khác trống rng, trng rng chẳng khác hình
chất. Hình chất tc trng rng, trng rng tc hình chất. Cảm giác, tri giác, hoạt
đng tâm ý, nhn thức cũng đu như vậy
Li T! Tưng trống rng ca các Pháp vn chẳng sinh chng diệt, chng dơ
bẩn chẳng trong sạch, chẳng tăng thêm chẳng giảm bớt
Chính thế cho nên trong Trng rng không hình chất, không có:cảm giác, tri giác, hoạt đng tâm ý, nhn thc. Không có: mắt, tai, mũi, i, thân, ý. Không có: hình sắc, âm thanh, mùi ngi, vnếm, cảm xúc va chạm, pháp cảnh. Không gii ca mắt cho đến không gii nhận thức ca ý. Không Minh cũng không chm

dứt Vô Minh cho đến không già chết cũng không chấm dt già chết. Không có:
khổ não, nguyên nhân kết tạo khổ não, trạng thái xóa bỏ khổ não, đường li thoát
Nh không sở đắc cho nên bc Giác Hu Tình y theo Bát Nhã Ba La Mật Đa mà tâm không có tr ngại. Do không trở ngại nên không sợ hãi, xa lìa điên đo mộng tưởng, rt ráo đạt đến Niết Bàn. Chư Phật ba đi y theo Bát Nhã Ba La Mật Đa nên đắc đưc Thưng Chính Đẳng Chính Giác
Nên biết Bát Nhã Ba La Mật Đa Thần Chú to lớn, bài Chú sáng t to ln, là
bài Chú không cao hơn, bài Chú không sánh bng cho nên nói Bát Nhã
Ba La Mật Đa Chú
Liền nói Chú là: Yết Đế, Yết Đế, Ba La Yết Đế, Ba La Tăng Yết Đế, BĐ tát- bà ha
ᚌ㜀ᚙ ᗰᚒᗰᚒ ᛉᜐᗰᚒ ᛉᜐ᝖ᗰᚒ 㐅ᚲ 㛿᝙
TADYATHĀ:  GATE     GATE     PĀRAGATE     RĀSAGATE     BODHI SVĀHĀ

No comments:

Post a Comment